Bỏ qua

Trích lập dự phòng rủi ro

Rủi ro tín dụng

Trích lập dự phòng

Dự phòng rủi ro tín dụng · Loan loss provisioning

Khoản chi phí ngân hàng chủ động trích ra để bù đắp cho tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng không trả được nợ. Gồm dự phòng cụ thể (theo từng nhóm nợ, có khấu trừ tài sản bảo đảm) và dự phòng chung (một tỷ lệ nhỏ trên tổng dư nợ).


Dự phòng cụ thể = (Dư nợ Giá trị TSBĐ khấu trừ) × Tỷ lệ trích theo nhóm nợ
Dự phòng chung = 0,75% × Dư nợ (nhóm 1 → nhóm 4)

Đọc con số: trích lập là chi phí, trực tiếp làm giảm lợi nhuận. Khoản nợ càng xuống nhóm sâu thì tỷ lệ trích càng cao — một khách nhảy từ nhóm 2 lên nhóm 4 có thể khiến chi phí dự phòng tăng vọt. Tài sản bảo đảm tốt (được khấu trừ) giúp giảm phần phải trích. Đây chính là "chi phí rủi ro" trừ ra trong DTTSRR.

Nhóm nợ12345
Tỷ lệ dự phòng cụ thể0%5%20%50%100%
Khoản vay dư nợ 10 tỷ, bị xếp nhóm 3 (tỷ lệ 20%), giá trị TSBĐ được khấu trừ 6 tỷ.→ Dự phòng cụ thể = (10 6) × 20% = 0,8 tỷ. Nếu tụt xuống nhóm 4 (50%): (10 − 6) × 50% = 2,0 tỷ — gấp 2,5 lần.

🟢 Cơ bản

Giống như "để dành phòng thân": biết một số khoản cho vay có nguy cơ mất, ngân hàng trích trước một phần tiền ghi vào chi phí. Nợ càng xấu thì trích càng nhiều. Dự phòng chung là khoản trích thêm 0,75% cho toàn bộ dư nợ (trừ nhóm 5) để phòng rủi ro chưa lộ diện.

🟡 Vận dụng

Tỷ lệ trích cụ thể gắn với nhóm nợ: nhóm 1: 0% · nhóm 2: 5% · nhóm 3: 20% · nhóm 4: 50% · nhóm 5: 100%. Điểm mấu chốt là được khấu trừ giá trị TSBĐ trước khi nhân tỷ lệ — nên khoản vay có tài sản bảo đảm tốt sẽ trích ít hơn nhiều. Chi phí trích lập ăn thẳng vào lợi nhuận, nên kiểm soát chất lượng nợ là cách bảo vệ hiệu quả kinh doanh.

🔴 Nâng cao

Khung phân loại nợ và trích lập theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN (thay Thông tư 02/2013). Giá trị khấu trừ của TSBĐ không lấy nguyên giá mà nhân với tỷ lệ khấu trừ tối đa theo loại tài sản (tiền gửi/GTCG do chính TCTD phát hành có tỷ lệ cao, bất động sản/hàng tồn kho thấp hơn). Dự phòng chung 0,75% tính trên dư nợ nhóm 1 đến nhóm 4 (không gồm nhóm 5). Khi nợ được xử lý bằng dự phòng, khoản đó ra ngoại bảng nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi thu hồi.

Cần xác nhận bảng tỷ lệ khấu trừ TSBĐ và các quy định nội bộ MB áp dụng cụ thể theo từng thời kỳ.


Liên kết